Hàm Logarit trong Excel hay gọi tắt là hàm Log. Đúng như tên gọi, hàm này sẽ hiển thị kết quả Logarit của một số với cơ số đã định trước. Đây là hàm phổ biến để tính lượng giác cùng nhiều hàm toán học khác trên Excel. Nếu như những phương pháp truyền thống người dùng phải bắt buộc đặt phép tính trược khi tính toán, thì sử dụng hàm toán học trên Excel hệ thống sẽ trả kết quả chỉ trong vài giây. Bạn có đang tò mò về khái niệm Logarit. Và công thức áp dụng hàm này liệu có đơn giản? Bài viết này của chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Tìm hiểu khái niệm hàm Logarit trong Excel

Logarit hay Logarithm trong toán học có nghĩa là hàm ngược của lũy thừa. Bạn có thể hiểu, hàm Logarit của một số là số mũ của một giá trị cố định. Đây là một cơ số khi đã nâng lên lũy thừa.

Hàm Logarit trong Excel – Những điều bạn chưa biết
Hàm Logarit trong Excel – Những điều bạn chưa biết

Ví dụ:  Logarit cơ số 5 của 25 là 2, vì 5 mũ 2 là 25 (25 = 5 × 5 = 52). Từ ví dụ này ta có thể hiểu là phép nhân được lặp lại 2 lần. Bạn có thể áp lại công thức trong toán học, a = logabóaa = b. Từ công thức này suy ra: Nếu a và b là hai số dương (a ≠ 1) và α thỏa mãn đẳng thức aα = b thì đó chính là Logarit cơ số a của b. Đẳng thức này có kí hiệu là logab. Bạn có thể áp dụng hàm Logarit với số dương bất kì có thể nâng lên lũy thừa với số mũ cũng là số dương. Cụ thể, bạn có thể áp dụng để tính a và b trong đó a ≠ 1.

Hàm trung bình cộng trong Excel hay còn gọi là hàm Average. Đây là tính năng thông minh được tích hợp trong nhiều bản Excel để tính trung bình cộng của một dãy số trong bản tính.

Xem chi tiết: Hàm trung bình cộng trong Excel và những thủ thuật tính đơn giản

Công thức tính hàm Logarit

Để thực hiện tính lũy thừa của 2 số dương khác 1, bạn có thể áp dụng công thức sau:

=LOG(number, [base]).

Trong đó, Number là tham số bắt buộc, và là một số dương cần tính lũy thừa. Base tham số tùy chọn, đây là cơ số của Logarit. Nếu cơ số này bị bỏ qua thì hệ thống sẽ mặc định cơ số là 10.

Lưu ý khi sử dụng

Nếu number < 0 thì hệ thống sẽ trả về kết quả lỗi #Num! Để có thể thực hiện hàm lũy thừa trong Excel, các bạn cần nắm bắt và hiểu được vai trò của các dấu trong công thức .

– Để bắt đầu hàm round hay bất cứ công thức hàm tính nào trong Excel, bạn cần phải bắt đầu bằng dấu (=).

– Công thức nhập sẽ được gõ vào ô bạn cần kết quả xuất hiện. Khi gõ công thức cần được đặt trong ngoặc đơn () sau khi bắt đầu bằng dấu =.

– Để thực hiện làm tròn bạn sẽ sử dụng cả dấu phẩy lẫn dấu gạch chân_ (number,num_digits)

– Kết thúc thực hiện bằng nút Enter.

– Cuối cùng, để hoàn thành bảng tính, bạn chỉ cần kéo theo chiều dọc của ô kết quả.

Các công thức cần ghi nhớ

=LOG(10): Logarit là cơ số mặc định của 10. Điều kiện này được áp dụng khi đối số thứ 2 bị bỏ qua, hệ thống sẽ giả định 10. Đây là bậc lũy thừa để nâng cơ số để bằng 10. Khi ấy, Logarit sẽ trả về kết quả bằng 1.

=LOG(8, 2): Đây là bậc lũy thừa để nâng cơ số để bằng 8. Khi ấy, Logarit sẽ trả về kết quả bằng 3. Bởi công thức sẽ tính cơ số 2 của 8.

=LOG(86, 2.7182818): Đây là bậc lũy thừa để nâng cơ số để bằng 86. Bởi công thức sẽ tính cơ số e của 86 (xấp xỉ 2,718). Khi ấy, Logarit sẽ trả về kết quả bằng 4,4543473.

Cách sử dụng hàm Logarit trong Excel

Để bạn đọc có cái nhìn khái quát hơn về hàm Logarit trong Excel, chúng ta cùng nhau áp dụng công thức =LOG(number, [base]) áp dụng qua ví dụ dưới đây. Để tính Logarit của I6, ta áp dụng công thức: I6= Log(G6,H6). Sau khi nhấn Enter, hệ thống sẽ hiển thị kết quả.

Cách sử dụng hàm Logarit
Cách sử dụng hàm Logarit

Bạn thường xuyên phải làm việc tính toán trên Excel. Khi ấy, chỉ cần áp dụng hàm Logarit trong Excel bạn sẽ dễ dàng hoàn thành công việc một cách nhanh chóng. Hy vọng bài chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các hàm tính toán trong Excel và công dụng đặc biệt của nó trong công việc của bạn. Hãy thường xuyên theo dõi website https://alltopvn.com/ của chúng tôi để cập nhật thông tin bổ ích nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here